Carlos Corberán
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Carlos Corberán Vallet | ||
| Ngày sinh | 7 tháng 4, 1983 | ||
| Nơi sinh | Cheste, Tây Ban Nha | ||
| Chiều cao | 6 ft 2 in (1,88 m) | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Valencia (huấn luyện viên trưởng) | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| Cheste | |||
| Valencia | |||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| Valencia B | |||
| Burjassot | |||
| –2006 | Ribarroja | ||
| Sự nghiệp huấn luyện | |||
| Năm | Đội | ||
| 2016–2017 | Doxa Katokopias | ||
| 2017 | Ermis Aradippou | ||
| 2020–2022 | Huddersfield Town | ||
| 2022 | Olympiacos | ||
| 2022–2024 | West Bromwich Albion | ||
| 2024– | Valencia | ||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Carlos Corberán Vallet (sinh ngày 7 tháng 4 năm 1983) là một huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha và cựu thủ môn, hiện là huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ La Liga Valencia.
Trước đây, Corberán từng là huấn luyện viên trưởng của Doxa Katokopias và Ermis Aradippou tại Cypriot First Division, đồng thời là trợ lí huấn luyện viên đội một và huấn luyện viên đội U-23 của Leeds United.[1][2] Sau đó, ông lần lượt dẫn dắt Huddersfield Town, Olympiacos và West Bromwich Albion trước khi gia nhập câu lạc bộ thời thơ ấu Valencia vào tháng 12 năm 2024.
Sự nghiệp thi đấu
[sửa | sửa mã nguồn]Sinh tại Cheste, Valencian Community vào ngày 7 tháng 4 năm 1983,[3] Corberán từng đại diện cho đội bóng quê nhà Cheste[4] và Valencia ở cấp độ trẻ.
Ông bắt đầu sự nghiệp đội một với tư cách thủ môn trong màu áo Valencia B, trước khi chuyển đến Burjassot[5] rồi Ribarroja.[4] Năm 2006, ở tuổi 23, sau khi không thi đấu cao hơn Tercera División, ông quyết định giải nghệ để theo đuổi niềm đam mê huấn luyện.[6]
Sự nghiệp huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]Giai đoạn đầu
[sửa | sửa mã nguồn]Sau khi giải nghệ, Corberán bắt đầu làm việc tại các đội C và B của Villarreal với vai trò huấn luyện viên thể lực.[7] Năm 2011, sau khi Juan Carlos Garrido được bổ nhiệm ở đội một, ông trở thành huấn luyện viên thể lực của đội hình chính.[8]
Tháng 2 năm 2012, Corberán ký hợp đồng với đội bóng Ả Rập Xê Út Al-Ittihad cùng huấn luyện viên trưởng Raúl Caneda, sau khi được Pep Guardiola tiến cử.[9] Tại câu lạc bộ này, ông là huấn luyện viên thể lực và góp phần giúp đội vào bán kết AFC Champions League.[10]
Tháng 7 năm 2013, Corberán được bổ nhiệm làm huấn luyện viên đội Juvenil A của Alcorcón, nhưng bị miễn nhiệm và được thay thế bởi José María Rico vào tháng 1 năm sau.[11] Năm 2014, ông trở lại Ả Rập Xê Út và gia nhập Al-Nassr, giữ vai trò trợ lí cho Caneda.[12] Đội giành ngôi á quân Saudi Super Cup, vào vòng bảng Champions League và cũng là á quân King's Cup.[10]
Síp
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 29 tháng 11 năm 2016, Corberán có trải nghiệm đầu tiên trên cương vị huấn luyện viên đội một sau khi được bổ nhiệm dẫn dắt Doxa Katokopias tại Cypriot First Division.[13] Tuy nhiên, ông bị sa thải vào ngày 24 tháng 1 năm sau.[14]
Corberán được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng mới của Ermis Aradippou, cũng thuộc hạng đấu cao nhất Síp, vào ngày 30 tháng 1 năm 2017,[10][15] nơi ông giúp đội cán đích ở vị trí thứ bảy trước khi được thay thế bởi Nicos Panayiotou.
Leeds United
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 21 tháng 6 năm 2017, Corberán được công bố là huấn luyện viên mới của đội U-23 Leeds United, thay thế Jason Blunt vừa rời đội.[2][16]
Sau khi huấn luyện viên trưởng mới Marcelo Bielsa được bổ nhiệm vào tháng 6 năm 2018, Corberán được thăng làm huấn luyện viên đội một, đồng thời tiếp tục vai trò huấn luyện viên trưởng đội U-23.[1] Tháng 10 năm 2018, Bielsa mô tả Corberán là người "rất tài năng", đồng thời nói rằng ông coi trọng ý kiến của Corberán "hơn ý kiến của chính mình".[17]
Đội của Corberán vô địch khu vực phía Bắc Professional U23 Development League 2018–19, sau đó trở thành nhà vô địch toàn quốc Professional Development League khi đánh bại đội U-23 Birmingham City trong trận chung kết.[18]
Tháng 6 năm 2019, có thông tin rằng Corberán sẽ được đề nghị vị trí huấn luyện viên trưởng tại đội bóng Tây Ban Nha Cultural Leonesa,[19] nhưng ông quyết định ở lại Leeds để tiếp tục làm việc dưới quyền Bielsa.[20] Một năm sau, Leeds giành quyền thăng hạng lên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh với tư cách nhà vô địch EFL Championship.[21]
Huddersfield Town
[sửa | sửa mã nguồn]Tháng 7 năm 2020, Corberán được đề nghị vị trí huấn luyện viên trưởng tại Huddersfield Town, ông chấp nhận và việc bổ nhiệm được xác nhận vào ngày 23 tháng 7.[22] Trong trận ra mắt vào ngày 5 tháng 9, câu lạc bộ thua 1–0 trên sân nhà trước Rochdale ở vòng Một Cúp EFL;[23] trận đấu đầu tiên tại giải vô địch một tuần sau đó cũng kết thúc với cùng tỉ số trước Norwich City, cũng tại Sân vận động Kirklees.[24]
Corberán vắng mặt ở trận mở màn mùa giải 2021–22 do có kết quả xét nghiệm COVID-19 dương tính. Trong mùa giải 2021–22, Terriers kết thúc ở vị trí thứ ba.[25] Sau khi hòa 1–1 trên sân khách ở lượt đi bán kết play-off,[26] chiến thắng 1–0 trên sân nhà giúp đội đánh bại Luton Town và giành quyền vào chung kết gặp Nottingham Forest tại Wembley.[27] Trận đấu được định đoạt bởi một bàn phản lưới nhà của Huddersfield.[28]
Ngày 7 tháng 7 năm 2022, Corberán từ chức huấn luyện viên trưởng.[29]
Olympiacos
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 1 tháng 8 năm 2022, Corberán được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của Olympiacos.[30] Trong giai đoạn vòng loại UEFA Europa League, dưới sự dẫn dắt của ông, đội giành quyền vào vòng bảng dù hai vòng loại liên tiếp phải được phân định bằng loạt sút luân lưu. Ông bị sa thải sau hai thất bại liên tiếp ở vòng bảng Europa League và trận thua 2–1 trước Aris tại Thessaloniki,[31][32] khi đội đang đứng thứ năm tại Super League Greece.[33]
West Bromwich Albion
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 25 tháng 10 năm 2022, Corberán trở lại EFL Championship khi được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của West Bromwich Albion theo hợp đồng 2+1⁄2 năm. Ông tiếp quản một đội đang đứng áp chót sau 16 trận.[34] Trận ra mắt của ông bốn ngày sau đó là thất bại 2–0 trên sân nhà trước Sheffield United.[35] Ông thắng 10 trong 12 trận kế tiếp tại giải vô địch. Ngày 7 tháng 2 năm 2023, trong bối cảnh có đồn đoán về việc trở lại Leeds sau khi Jesse Marsch bị sa thải, Corberán ký gia hạn hợp đồng, giữ ông ở lại câu lạc bộ đến năm 2027.[36] Đội bóng của ông tiếp tục cạnh tranh suất play-off cho đến ngày cuối cùng, trước khi thua 3–2 trên sân Swansea City và kết thúc ở vị trí thứ chín.[37]
Valencia
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 24 tháng 12 năm 2024, Corberán ký hợp đồng ba năm để trở thành huấn luyện viên trưởng của câu lạc bộ quê hương và thời thơ ấu của ông, đội bóng La Liga Valencia.[38] Tiếp quản đội khi câu lạc bộ nằm trong nhóm xuống hạng, ông giúp phong độ của đội khởi sắc và cuối cùng đưa đội kết thúc La Liga ở vị trí thứ 12.
Trong mùa giải 2025–26, Valencia trải qua chuỗi phong độ kém dưới thời Corberán, bao gồm các thất bại liên tiếp trước Oviedo, Girona, Villarreal, cùng các trận thua nặng trước Barcelona (6–0) và Real Madrid (4–0). Tính đến tháng 11 năm 2025, Valencia đứng thứ 16 tại La Liga với hai trận thắng và sáu trận thua sau mười một trận dưới thời Corberán.[39]
Thống kê huấn luyện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến 25 tháng 4 năm 2026[40][không khớp với nguồn]
| Đội bóng | Nat | Từ | Đến | Thành tích | Ref | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| St | T | H | B | BT | BB | HS | % Thắng | |||||
| Doxa | 29 tháng 11 năm 2016 | 24 tháng 1 năm 2017 | 8 | 1 | 2 | 5 | 4 | 10 | −6 | 12,50 | [cần dẫn nguồn] | |
| Ermis | 30 tháng 1 năm 2017 | 31 tháng 5 năm 2017 | 15 | 6 | 2 | 7 | 25 | 26 | −1 | 40,00 | [cần dẫn nguồn] | |
| Huddersfield Town | 23 tháng 7 năm 2020 | 7 tháng 7 năm 2022 | 102 | 38 | 28 | 36 | 123 | 129 | −6 | 37,25 | [41] | |
| Olympiacos | 1 tháng 8 năm 2022 | 18 tháng 9 năm 2022 | 11 | 2 | 6 | 3 | 13 | 14 | −1 | 18,18 | [cần dẫn nguồn] | |
| West Bromwich Albion | 25 tháng 10 năm 2022 | 24 tháng 12 năm 2024 | 107 | 47 | 29 | 31 | 149 | 110 | +39 | 43,93 | [41] | |
| Valencia | 24 tháng 12 năm 2024 | Hiện tại | 62 | 25 | 16 | 21 | 81 | 84 | −3 | 40,32 | [41] | |
| Tổng cộng sự nghiệps | 305 | 119 | 83 | 103 | 395 | 373 | +22 | 39,02 | — | |||
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]U-23 Leeds United
- Professional Development League khu vực phía Bắc: 2018–19[18]
- Professional Development League: 2018–19[18]
Cá nhân
- Huấn luyện viên xuất sắc nhất tháng EFL Championship: tháng 2 năm 2022[42]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Full list of Leeds United head coach Marcelo Bielsa's backroom staff at Elland Road". Yorkshire Evening Post. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
- 1 2 "Carlos Corberán announced as Whites Academy coach". Leeds United. ngày 21 tháng 7 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Carlos Corberán, el técnico de Cheste dirigirá a un club de la Championship" [Carlos Corberán, huấn luyện viên của Cheste sẽ dẫn dắt một câu lạc bộ tại Championship] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Golsmedia. ngày 24 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- 1 2 "Carlos Corberán: "La Premier ha generado cultura deportiva en todas las categorías que están por debajo y las ha mejorado"" [Carlos Corberán: "Premier League đã tạo ra văn hóa thể thao ở tất cả các hạng đấu phía dưới và cải thiện chúng"]. Valencia Plaza (bằng tiếng Tây Ban Nha). Plaza Deportiva. ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "El valenciano que está a un paso de entrenar en la Premier League" [Người Valencia chỉ còn cách một bước để huấn luyện tại Premier League] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Las Provincias. ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2024.
- ↑ "Living the dream with Leeds United and Marcelo Bielsa: read the YEP's big interview with Carlos Corberan". Leeds United. ngày 27 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "El filial amarillo se queda sin técnicos para el sábado" [Đội dự bị amarillo không còn huấn luyện viên cho trận đấu thứ Bảy] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS. ngày 1 tháng 10 năm 2009. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Garrido ya es historia" [Garrido đã là quá khứ] (bằng tiếng Tây Ban Nha). El Periódico Mediterráneo. ngày 22 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Carlos Corberán, un chestano que triunfa en Asia" [Carlos Corberán, một người Cheste thành công tại châu Á] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Comarcal CV. ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- 1 2 3 "Ανακοίνωση για Κορμπεράν: "Ήρθε για να μείνει"" [Thông báo về Corberán: "Ông ấy đến để ở lại"] (bằng tiếng Hy Lạp). Omada Reporter. ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ↑ "José María Rico, nuevo entrenador del División de Honor" [José María Rico, huấn luyện viên mới của đội División de Honor] (bằng tiếng Tây Ban Nha). AD Alcorcón. ngày 25 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.[liên kết hỏng]
- ↑ "إدارة النصر تعلن قبول استقالة مدير عام الكرة سالم العثمان" [Ban lãnh đạo Al-Nassr thông báo chấp nhận đơn từ chức của Tổng giám đốc bóng đá Salem Al-Othman] (bằng tiếng Ả Rập). Al Riyadh. ngày 28 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Δόξα: Στην Κύπρο ο Κορμπεράν" [Doxa: Corberán đến Síp] (bằng tiếng Hy Lạp). Balla.com.cy. ngày 29 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.[liên kết hỏng vĩnh viễn]
- ↑ "Τέλος ο Κορμπεράν!" [Kết thúc với Corberán!] (bằng tiếng Greek). sport-fm.com.cy. ngày 24 tháng 1 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Ανακοίνωσε επίσημα τον Κάρλος Κορμπεράν ο Ερμής" [Ermis chính thức công bố Carlos Corberán] (bằng tiếng Hy Lạp). Athlitiki. ngày 30 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Leeds United look to Cyprus for new development coach". Yorkshire Evening Post. ngày 21 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2017.
- ↑ "Marcelo Bielsa hails 'talented' Leeds United coach Carlos Corberan". Yorkshire Evening Post. ngày 2 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
- 1 2 3 "Carlos Corberan on what the future can hold for Leeds United's PDL champions". Yorkshire Evening Post. ngày 7 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Carlos Corberán toma ventaja para ser el entrenador de la Cultural" [Carlos Corberán chiếm ưu thế để trở thành huấn luyện viên của Cultural] (bằng tiếng Tây Ban Nha). León Noticias. ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Leeds United coach Carlos Corberan to remain at Elland Road following Cultural Leonesa interest". Yorkshire Evening Post. ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Championship: Leeds United promoted to Premier League after 16-year absence". BBC Sport. ngày 17 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2020.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ "Carlos Corberan: Huddersfield Town appoint Leeds United assistant as new head coach". BBC Sport. ngày 23 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2020.
- ↑ "Huddersfield Town 0–1 Rochdale". BBC Sport. ngày 5 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ Woodcock, Ian (ngày 12 tháng 9 năm 2020). "Huddersfield Town 0–1 Norwich City". BBC Sport. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ "Huddersfield Town 2–0 Bristol City: Terriers finish third as Harry Toffolo scores again". BBC Sport. ngày 7 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Luton Town 1–1 Huddersfield Town: Championship play-off semi final first leg ends in draw". BBC Sport. ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Huddersfield Town 1–0 Luton Town (agg 2–1): Jordan Rhodes goal sends Terriers into Championship play-off final". BBC Sport. ngày 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Championship play-off final: Huddersfield Town 0–1 Nottingham Forest". BBC Sport. ngày 29 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Club statement: Carlos Corberán resigns". www.htafc.com. ngày 7 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ Chicken, Steven (ngày 1 tháng 8 năm 2022). "Carlos Corberan returns to management after Huddersfield Town exit". Yorkshire Live. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ "Άρης - Ολυμπιακός 2-1: Κιτρινόμαυρος σίφουνας έκανε την ανατροπή μέσα σε τέσσερα λεπτά και πήρε το ματς". www.sport24.gr (bằng tiếng Hy Lạp). Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ↑ "Ολυμπιακός: Τέλος ο Κάρλος Κορμπεράν". NewsIT (bằng tiếng Hy Lạp). ngày 18 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ↑ Rayner, Stuart (ngày 19 tháng 9 năm 2022). "Carlos Corberan's Huddersfield Town resignation backfired for everyone as he is sacked by Olympiacos". Yorkshire Post. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2022.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ Chapman, Joseph (ngày 25 tháng 10 năm 2022). "West Brom announce Carlos Corberan as Steve Bruce's replacement". Birmingham Mail. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ Chapman, Joseph (ngày 29 tháng 10 năm 2022). "Carlos Corberan details 'reality check' for West Brom after damaging defeat". Birmingham Mail. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2023.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ "Carlos Corberan given new West Brom contract until 2027 after Leeds interest". Sky Sports. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "Swansea 3-2 West Brom: Baggies beaten by Swans on final day". Sky Sports. ngày 8 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2023.
{{Chú thích báo}}: Chú thích có tham số trống không rõ:|1=(trợ giúp) - ↑ "Carlos Corberán appointed as Valencia's new coach". Mundo Deportivo. ngày 25 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Valencia Stats – 2025-26 season". FBref. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Bản mẫu:Soccerway coach
- 1 2 3 "Carlos Corberan". Soccerbase. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2020.
- ↑ "Your Sky Bet EFL February Manager and Player of the Month winners!". EFL. EFL. ngày 10 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2025.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Tiểu sử quản lý Carlos Corberán tại BDFutbol
- Sinh năm 1983
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá the Province of Valencia
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Valencia CF Mestalla
- Huấn luyện viên bóng đá Tây Ban Nha
- Huấn luyện viên bóng đá Cypriot First Division
- Huấn luyện viên bóng đá English Football League
- Huấn luyện viên bóng đá Super League Greece
- Huấn luyện viên bóng đá La Liga
- Huấn luyện viên bóng đá Doxa Katokopias FC
- Nhân sự không thi đấu Leeds United F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá Huddersfield Town A.F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Nhân vật thể thao Tây Ban Nha ở nước ngoài tại Síp
- Nhân vật thể thao Tây Ban Nha ở nước ngoài tại Anh
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Síp
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Anh
- Huấn luyện viên bóng đá Ermis Aradippou FC
- Nhân vật thể thao Tây Ban Nha ở nước ngoài tại Hy Lạp
- Huấn luyện viên bóng đá ở nước ngoài tại Greece
- Huấn luyện viên bóng đá Olympiacos F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá West Bromwich Albion F.C.
- Huấn luyện viên bóng đá Valencia CF
- Nam vận động viên Tây Ban Nha thế kỷ 21